* Mua hoặc thuê tên miền choncauthang.muabannhadattphcm.org, vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)

* Báo giá hoàn công nhà ở: 0901 999 998



Những giấy tờ cần thiết để thực hiện thủ tục hoàn công

Nhà Đẹp Vip là đơn vị chuyên thực hiện hoàn công cho khách hàng nên chúng tôi sẽ giúp cho khách hàng của mình:

Tư vấn các quy định của pháp luật liên quan đến hoàn công

Liên hệ với các đơn vị, tổ chức để lập bản vẽ, hoàn thiện hồ sơ hoàn công

Thay mặt khách hàng liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện việc cập nhật biến động tài sản vào chủ quyền hoặc cấp đổi giấy chứng nhận

Chi phí dịch vụ hoàn công bao gồm những nội dung sau:

+ Tư vấn cho khách hàng các quy định của pháp luật về hoàn công nhà, đăng ký biến động tài sản vào chủ quyền hoặc cấp đổi chủ quyền;

+ Thẩm định hồ sơ và đưa ra phương hướng giải quyết phù hợp quy định pháp luật;

+ Thiết lập bản Bản vẽ hoàn công: 15.000đ/m2 (không bao gồm trong phí dịch vụ)

+ Biên bản nghiệm thu theo thực tế và phù hợp các quy định của pháp luật;

+ Thiết lập bản vẽ sơ đồ nhà ở và đất ở(nếu có): 15.000đ/m2 (không bao gồm trong phí dịch vụ)

+ Chuẩn bị hồ sơ, mẫu đơn theo quy định;

+ Thay mặt hoặc cùng khách hàng liên hệ với UBND quận cập nhật thay đổi tài sản hoặc cấp đổi chủ quyền;

+ Liên hệ cơ quan thuế kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật.

+Hoàn tất thủ tục hoàn công và bàn giao giấy tờ nhà cho khách hàng.

Hoàn công là gì?

Hoàn công xây dựng (gọi tắt là hoàn công) là một thủ tục hành chính trong hoạt động xây dựng được thực hiện sau khi bên thi công hoặc bên đầu tư xác nhận đã hoàn thành xây dựng công trình có nghiệm thu và giấy phép xây dựng. Hoàn công thể hiện cấu trúc, hiện trạng những thay đổi trong thi công và là điều kiện để được cấp sổ hồng sau này.
2. Khái niệm bản đồ vẽ hoàn công

Bản vẽ hoàn công là bản vẽ chi tiết bộ phận công trình xây dựng. Loại bản vẽ này được dùng để tái hiện tình trạng thực tế công trình sau khi hoàn thành. Đồng nghĩa với việc trong đó phải thế hiện được kích thước thực so với kích thước ban đầu được phê duyệt của bản thiết kế.

Lập bản vẽ hoàn công là cách phản ánh những thay đổi của công trình xây dựng so với thiết kế ban đầu. Đồng thời nó cũng bao gồm các hạng mục công trình chi tiết giống như bản vẽ gốc.
3. Phân loại bản vẽ hoàn công xây dựng

Tùy theo quy mô công trình và tính phức tạp của công trình, người ta chia ra 6 loại bản vẽ chính sau:



4. Các yêu cầu của bản vẽ hoàn công

Theo quy định mới nhất, bản vẽ phải đáp ứng các yêu cầu sau để đảm bảo đúng với quy định:

    Được lập bởi nhà thầu thi công;
    Ghi rõ họ và tên người thầu, người đại diện của nhà thầu ký tên đóng dấu, người giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư ký tên xác nhận;
    Phản ánh trung thực kết quả thực hiện thực tế thi công ngoài hiện trường mà không được tự bỏ qua các sai số;
    Được lập ngay tại thời điểm nghiệm thu, không được hồi ký hoàn công;
    Được lập và xác nhận theo đúng quy định;
    Thể hiện rõ ràng những chỉnh sửa, thay đổi để sử dụng thuận tiện và chính xác trong việc khai thác, sử dụng và bảo trì công trình.

Vì sao phải lập bản vẽ hoàn công nhà?

Hiện tại, pháp luật ghi nhận quyền sở hữu tài sản của cá nhân, tổ chức, được chia thành 2 loại chính là tài sản phải đăng ký sở hữu và tài sản không phải đăng ký sở hữu. Nhà ở, công trình xây dựng thuộc nhóm tài sản phải đăng ký sở hữu. Muốn đăng ký quyền sở hữu, điều không thể thiếu là thực hiện thủ tục hoàn công để công trình được thừa nhận về mặt pháp lý.

Hoàn công cũng chính là điều kiện để được cấp đổi lại sổ hồng trong đó thể hiện những thay đổi về hiện trạng nhà đất sau khi thi công.

Đối với nhà riêng thì sau khi xây dựng xong phải hoàn thiện thủ tục này trước khi làm thủ tục xin cấp sổ. Một căn nhà thiếu giấy tờ hoàn công sẽ chưa được pháp luật thừa nhận, từ đó khiến bạn có thể bị thu hồi đất hoặc việc mua bán gặp khó khăn do người mua e ngại.

III. Vai trò của lập bản vẽ hoàn công xây dựng là gì?

    Thể hiện sự thay đổi trong các chi tiết và kích thước xây dựng giữa bản vẽ thiết kế và thực tế, giúp chủ nhà nắm được tình trạng, vị trí chính xác của các hạng mục khi sửa chữa, bảo trì căn nhà;
    Cơ sở cho việc thực hiện giai đoạn nghiệm thu hạng mục công trình và công trình hoàn thành đưa vào sử dụng;
    Giúp đơn vị nắm rõ được kết cấu và cấu tạo của công trình, để sử dụng đúng mục đích và hỗ trợ cho công tác cải tạo và mở rộng sửa chữa sau này;
    Xác định được công trình có được xây dựng đúng theo yêu cầu của bản thiết kế ban đầu hay không;
    Đánh dấu mốc thời gian hoàn tất thanh toán cho nhà thầu, kết thúc nghĩa vụ hợp đồng xây dựng. Là cơ sở để thực hiện thanh toán và quyết toán;
    Cơ sở pháp lý để chứng minh công trình được thực hiện đúng theo quy định trong luật xây dựng với cơ quan chức năng

IV. Sự khác biệt giữa bản vẽ thiết kế và bản vẽ hoàn công

Bản vẽ thiết kế là một bộ hồ sơ hoàn chỉnh về toàn bộ ngôi nhà, diễn giải về hình dáng, kích thước, chi tiết, kết cấu hoàn chỉnh của ngôi nhà. Thông qua bản vẽ mà các kỹ sư, nhà thầu xây dựng biết được quy định cách xây dựng nên một ngôi nhà.

Bản chất bản vẽ  thiết kế và bản vẽ hoàn công hoàn toàn giống nhau, đều thể hiện từng chi tiết, hạng mục nhỏ,… của tổng thể công trình. Điểm khác biệt ở đây là đa phần bản vẽ hoàn công sẽ có sự thay đổi, chênh lệch về kích thước so với bản vẽ thiết kế ban đầu.

Trong trường hợp hai bản thiết kế hoàn toàn giống nhau thì kiến trúc sư, đơn vị giám sát, nhà thầu thi công, chủ đầu tư sẽ sử dụng bản thiết kế ban đầu không cần lập cái mới.
V. Mẫu dấu hoàn công trên bản vẽ hoàn công

Mẫu dấu bản vẽ hoàn công là điều cần thiết khi hoàn tất thủ tục. Dưới đây là mẫu dấu hoàn công mới nhất được quy định theo thông tư 26/2016 BXD tại Điều 2 phụ lục II:

Mẫu số 1: Mẫu này không áp dụng cho hình thức tổng thầu xây dựng. Tùy kích thước con dấu bản vẽ, kích thước dấu phụ thuộc kích thước chữ.

Quy định về bản vẽ hoàn công theo Thông tư 26/2016/TT-BXD (trích lược)

Dưới đây là một số nội dung cơ bản quy định về bản vẽ hoàn công theo Thông tư 26/2016/TT-BXD – Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.
Điều 11. Bản vẽ hoàn công

    Nhà thầu thi công lập bản vẽ hoàn công hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành do mình thi công. Riêng các bộ phận công trình bị che khuất phải được lập bản vẽ hoàn công hoặc được đo đạc xác định kích thước, thông số thực tế.
    Từng thành viên trong liên danh có trách nhiệm lập bản vẽ hoàn công phần việc do mình thực hiện, không được ủy quyền cho thành viên khác trong liên danh thực hiện.
    Việc lập và xác nhận bản vẽ được thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục II Thông tư này.


    Thời gian lưu trữ hồ sơ tối thiểu là 10 năm đối với dự án nhóm A, 7 năm đối với dự án nhóm B và 5 năm đối với dự án nhóm C kể từ khi đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng vào sử dụng.
    
    Chủ đầu tư tổ chức lập một bộ hồ sơ phục vụ quản lý, vận hành và bảo trì công trình theo quy định tại Phụ lục IV Thông tư này, bàn giao cho chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình. Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ này trong suốt quá trình khai thác, sử dụng công trình.

VII. Trường hợp nào cần thực hiện thủ tục hoàn công

Ngoài một số công trình được miễn giấy phép xây dựng theo Khoản 2, Điều 89 của Luật Xây dựng 2014 như: Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa,… Ngoài những trường hợp trên thì mọi trường hợp khác đều phải thông qua thủ tục cấp phép xây dựng.

Như vậy, các công trình xây dựng tại đô thị đều phải thông qua thủ tục cấp phép xây dựng, còn nhà ở tại nông thôn nếu là nhà ở riêng lẻ, xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa thì mới cần xin cấp phép xây dựng.
VIII. Cách thể hiện và lập bản vẽ hoàn công đúng chuẩn
1. Thể hiện và lập bản vẽ hoàn công công việc xây dựng

    Người phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp của nhà thầu thi công xây dựng (người phụ trách kỹ thuật) chụp lại hình vẽ thiết kế bản vẽ thi công phần công việc nghiệm thu, lắp đặt thiết bị tĩnh ( bản vẽ copy) .
    
    Tại hiện trường, người phụ trách kỹ thuật đo vẽ hoàn công, ghi các trị số thực tế thi công có thay đổi so với trị số thiết kế trong ngoặc đơn đặt ngay dưới trị số thiết kế, thể hiện các chi tiết thay đổi, bổ sung trên bản vẽ copy và ký tên. Trong trường hợp không có sự thay đổi thông số thì bản vẽ thiết kế đó là bản vẽ hoàn công.
    
    Khi nghiệm thu, sau khi kiểm tra kết quả đo vẽ hoàn công thấy phản ánh đúng thực tế thi công thì người giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư hoặc người giám sát thi công của tổng thầu đối với hình thức hợp đồng tổng thầu kiểm tra kết quả đo vẽ hoàn công ký tên xác nhận.

Cách làm bản vẽ hoàn công bộ phận công trình, giai đoạn xây dựng, hạng mục công trình và công trình

    Người phụ trách kỹ thuật chụp lại toàn bộ bản vẽ thi công đã được chủ đầu tư phê duyệt và giữ nguyên khung tên , không thay đổi số hiệu bản vẽ thiết kế .
    Tại hiện trường, người phụ trách kỹ thuật đo vẽ hoàn công và lập bản vẽ như sau:
    Trong trường hợp các kích thước, thông số không có sự thay đổi, điều chỉnh thì bản vẽ thiết kế đó là bản vẽ hoàn công.
    Trong trường hợp có thay đổi thì ghi các trị số thực tế thi công có thay đổi so với trị số thiết kế trong ngoặc đơn đặt dưới trị số thiết kế; khoanh đám mây các chi tiết thay đổi , bổ sung và thể hiện các chi tiết thay đổi , bổ sung đó ngay trên bản vẽ có chi tiết thay đổi, bổ sung hoặc trên chỗ trống của bản vẽ khác.

Nếu trên các bản vẽ này đều không có chỗ trống thì thể hiện ở bản vẽ mới với số hiệu bản vẽ không trùng với số hiệu các bản vẽ thiết kế đã có.,

    Trong bản vẽ hoàn công phải ghi rõ họ tên, chữ ký của người lập bản vẽ. Người đại diện theo pháp luật của nhà thầu thi công xây dựng phải ký tên và đóng dấu pháp nhân.

Ngoài ra, phía trên khung tên các bản vẽ phải đóng dấu “Bản vẽ hoàn công” của nhà thầu thi công xây dựng.

    Khi nghiệm thu, sau khi kiểm tra kết quả đo vẽ hoàn công thấy phản ánh đúng thực tế thi công thì người giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư hoặc người giám sát thi công xây dựng công trình của tổng thầu đối với hình thức hợp đồng tổng thầu kiểm tra kết quả đo vẽ hoàn công ký tên xác nhận,

IX. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan đến thủ tục hoàn công

1. Đơn vị lập bản vẽ hoàn công


Báo giá hoàn công nhà ở



SEO web giá rẻ Tai sao bạn nên chọn dịch vụ SEO website uy tín chuyên nghiệp, Các agency uy tín luôn đặt khách hàng lên hàng đầu. Vì đó là điều họ cần làm và phải làm để giữ chân khách hàng. Khách hàng đã chi ra số tiền



Cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; trường hợp có thay đổi hạn chế theo văn bản chuyển quyền sử dụng đất thì phải có văn bản chấp thuận thay đổi hạn chế của người có quyền lợi liên quan, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

+ Bản sao một trong các giấy tờ: chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng không phải là nhà ở, chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng, chứng nhận quyền sở hữu cây lâu năm, thể hiện nội dung thay đổi đối với trường hợp thay đổi thông tin về tài sản gắn liền với đất đã ghi trên Giấy chứng nhận.

Về biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình bạn tham khảo quy định tại Điều 9 Thông tư 26/2016/TT-BXD quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.
 
Chi phí hoàn công nhà ở bao nhiêu ?

    Lệ phí lập bản vẽ phụ thuộc vào từng đơn vị thực hiện, nhưng nhìn chung khoảng 10.000 – 15.000 đồng/m2 sàn xây dựng.
    Lệ phí trước bạ: 1%/tổng giá trị căn nhà.

Nhìn chung, chi phí hoàn công thường rơi vào khoảng 15 triệu – 30 triệu đồng, tuỳ diện tích và kết cấu căn nhà.

Hy vọng những chia sẽ trên sẽ giúp khách hàng nắm rõ hơn về quy trình và thủ tục hoàn công theo quy định hiện hành. Nếu có thắc mắc, quý khách có thể để lại bình luận hoặc gửi thắc mắc qua form bên dưới. Trân trọng cảm ơn.

Tư vấn thủ tục và hồ sơ hoàn công xây dựng nhà ở ?

Kính gửi văn phòng luật sư Minh Khuê, tôi đang gặp vấn đề trong việc làm thủ tục hoàn công nhà ở để điều chỉnh biến động về tài sản gắn liền trên đất. Diễn biến vấn đề như sau:

Năm 2011 bố mẹ tặng cho tôi quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (có một ngôi nhà: tạm gọi là “nhà cũ”) có hợp đồng công chứng tặng cho. Sau đó tôi đã làm thủ tục sang tên trên sổ hồng và được sang tên (cụ thể: trên giấy chứng nhận của bố mẹ đã được ghi thêm mục tặng cho con) ?

Năm 2012, tôi làm thủ tục xin cấp phép xây dựng để xây nhà mới trên thửa đất bộ mẹ tặng cho tôi và được cấp phép xây dựng.

Tuy nhiên trên giấy phép xây dựng vẫn mang tên bố mẹ tôi. Tôi đã nêu thắc mắc này với đơn vị cấp phép xây dựng nhưng họ nói không sao và tôi cũng nghĩ đơn giản là miễn sao có giấy phép xây dựng trên thửa đất của mình là được mà không yêu cầu điều chỉnh đúng tên của tôi trên giấy phép xây dựng.

Tôi tiến hành làm nhà (tạm gọi là “nhà mới”). Sau khi xây dựng xong nhà đến nay (2017), tôi không hiểu biết quy định là phải làm thủ tục hoàn công nên chưa làm thủ tục hoàn công.


Như vậy, bạn cần hoàn thành thủ tục đăng ký biến động tài sản gắn liền với đất trên sổ hồng.

Thứ nhất, sau khi việc thi công công trình xây dựng hoàn tất, chủ đầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ hoàn công xây dựng để nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận công trình, giai đoạn thi công, nghiệm thu các thiết bị.

Nghiệm thu từng hạng mục và hoàn thành công trình xây dựng. Hoàn công là điều kiện để được cấp đổi lại sổ hồng trong đó thể hiện những thay đổi về hiện trạng nhà đất sau khi thi công.

Theo quy định của pháp luật hiện hành, danh mục hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng nhà ở được ban hành kèm theo Thông tư số 05/2015/TT-BXD, cụ thể như sau:

Nộp hồ sơ tại:

- UBND quận, huyện: nhà ở riêng lẻ của người dân và các công trình xây dựng khác thuộc địa giới hành chính quận, huyện;

- UBND xã: nhà ở riêng lẻ ở điểm khu dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng thuộc địa giới hành chính xã.

Căn cứ khoản 4 Điều 95 Luật Đất đai 2013: Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau đây:

- Có thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký;

Theo đó, hồ sơ thủ tục:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

- Một trong các giấy tờ liên quan đến nội dung biến động:

+ Văn bản công nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đối với trường hợp cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình thay đổi họ, tên;

+ Bản sao sổ hộ khẩu đối với trường hợp thay đổi người đại diện là chủ hộ gia đình; văn bản thỏa thuận của hộ gia đình được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đối với trường hợp thay đổi người đại diện là thành viên khác trong hộ;

+ Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy chứng minh quân đội và sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ khác chứng minh thay đổi nhân thân đối với trường hợp thay đổi thông tin về nhân thân của người có tên trên Giấy chứng nhận;

+ Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc công nhận việc thay đổi thông tin pháp nhân đối với trường hợp thay đổi thông tin về pháp nhân của tổ chức đã ghi trên Giấy chứng nhận;

+ Văn bản thỏa thuận của cộng đồng dân cư được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đối với trường hợp cộng đồng dân cư đổi tên;

+ Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về tình trạng sạt lở tự nhiên đối với trường hợp giảm diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất do sạt lở tự nhiên;

+ Chứng từ về việc nộp nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp có ghi nợ hoặc chậm nộp nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp người sử dụng đất được miễn giảm hoặc không phải nộp do thay đổi quy định của pháp luật;

+ Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thay đổi hạn chế về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất ghi trên Giấy chứng nhận đối với trường hợp có hạn chế theo quyết định giao đất.

Cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; trường hợp có thay đổi hạn chế theo văn bản chuyển quyền sử dụng đất thì phải có văn bản chấp thuận thay đổi hạn chế của người có quyền lợi liên quan, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

+ Bản sao một trong các giấy tờ: chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng không phải là nhà ở, chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng, chứng nhận quyền sở hữu cây lâu năm, thể hiện nội dung thay đổi đối với trường hợp thay đổi thông tin về tài sản gắn liền với đất đã ghi trên Giấy chứng nhận.

Về biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình bạn tham khảo quy định tại Điều 9 Thông tư 26/2016/TT-BXD quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.

Thứ hai, đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau đây:

– Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

– Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên;

– Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất;

– Có thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký;

– Chuyển mục đích sử dụng đất;

– Có thay đổi thời hạn sử dụng đất;

– Chuyển từ hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm sang hình thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê; từ hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật này.

– Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của vợ hoặc của chồng thành quyền sử dụng đất chung, quyền sở hữu tài sản chung của vợ và chồng;

– Chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của tổ chức hoặc của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất;

– Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận;

Thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật;

– Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề;

– Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất.